Thứ Sáu, 10 tháng 1, 2014

Empedokles



EMPEDOKLES

Friedrich Holderlin [1770-1843]

Miền miệt tìm, Người tìm cuộc đời; phập phồng, rực rực
Từ cõi Đất sâu Lửa thiêng tỏa rạng mặt Người
Ời ời tiếng lòng rúng động gọi mời
Loang loáng lao vào miệng Lò luyện Etna

Lanh lánh ánh châu tửu nhật tín nồng [1]
Đê mê hồn Nữ chúa! Người có chi
Ngoài cuộc đời, ôi Kẻ kia Thi sĩ
Trọn hiến cho lấp lánh ly đầy

Kìa kẻ Thánh linh sức mạnh tràn trề
Của Trái đất kia! Ai đã cướp mất Người,
Kìa ước ta dứt bỏ tình yêu để bước theo Người
Ô hô, ai tai [2]
Người
Anh hùng của ta.

Người dịch: Hà Lập Nhân

[1] GHI CHÚ: Übermuth – chữ này là một trong những chữ cái của Siêu hình học do Kant, Nietzsche và vài kẻ khủng tương tự dùng, chẳng dễ nhằn, Holderlin thuộc dòng đó, nhưng lại dùng cho thơ, nên nhắm mắt hời bừa tiếng Việt - TÍN NỒNG! Xin đừng mất/cất công tra cứu nghỉ/hắn/kẻ ấy/từ ấy trong bất cứ Từ điển nào!

[2] Ô hô, ai tai: chiêu này học từ thi sĩ Tấn Phong, chính là bạn của bỉ nhân vậy!


EMPEDOKLES

Friedrich Holderlin [1770-1843]

Das Leben suchst du, suchst, und es quillt und glänzt
Ein göttlich Feuer tief aus der Erde dir,
Und du in schauderndem Verlangen
Wiftst dich hinab, in des Aetna Flammen.

So schmelzt im Weine Ferien der Übermuth
Der Konigin; und mochte sie doch! hättst du
Nur deinen Reichtum nicht, o Dichter
Hin in den gährenden Kelch geopfert!

Doch heilig bist du mir, wie der Erde Macht,
Die dich hinwegnahm, kühner Getödteter!
Und folgen möcht' ich in die Hefe,
Hielte die Liebe mich nicht, dem Helden.



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét